热线 1900 4656 · 河内 024 5678 9668 · sales@tamnuocnhapkhau.com 营业时间: 周一至周六 08:00 – 17:30
Inmax 亚洲
获取经销价

越南进口商品辅助标签:第 37/2026/NĐ-CP 号议定要点

合作阅读 7 分钟

原始标签和辅助标签是什么、进口商品何时必须加贴越南语辅助标签、要写哪些内容以及常见错误,依据第 37/2026/NĐ-CP 号议定整理。

越南进口商品辅助标签:第 37/2026/NĐ-CP 号议定要点
示意图:冲牙器 M159
本文目录

    Hàng nhập về Việt Nam thường chỉ có nhãn tiếng nước ngoài. Trước khi bán ra, nhà nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ hàng nhập khẩu bằng tiếng Việt. Bài này tóm tắt quy định hiện hành, kèm số điều để bạn đối chiếu văn bản gốc.

    Văn bản nào đang quy định nhãn hàng hóa?

    Đó là Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026, quy định chi tiết Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Chương IV dành cho ghi nhãn. Theo Điều 97, nghị định có hiệu lực từ ngày ký và thay cho Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa cùng Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi nghị định này. Văn bản gốc có trên Cổng văn bản Chính phủ và Công báo.

    Hai quy định chuyển tiếp tại Điều 98:

    • Hàng có nhãn đúng quy định cũ, đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trước 23/01/2026 được lưu thông tiếp đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn (khoản 3).
    • Nhãn, bao bì đã in đúng quy định cũ trước ngày đó được dùng tiếp, nhưng không quá 2 năm kể từ ngày nghị định có hiệu lực (khoản 4).

    Nhãn gốc và nhãn phụ khác nhau thế nào?

    Theo Điều 3, nhãn gốc là nhãn lần đầu thể hiện trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm (khoản 6). Nhãn phụ thể hiện các nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, và bổ sung những nội dung bắt buộc mà nhãn gốc còn thiếu (khoản 7). Nói gọn: nhãn phụ đi kèm, không thay thế nhãn gốc.

    Khi nào hàng nhập khẩu phải có nhãn phụ?

    • Điều 39 khoản 3: hàng nhập khẩu mà nhãn chưa có, hoặc chưa đủ, nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc.
    • Điều 42 khoản 2: khi thông quan, nhãn gốc phải là nhãn vật lý, có tên hàng hóa, xuất xứ và tên, địa chỉ nhà sản xuất hoặc tổ chức chịu trách nhiệm ở nước ngoài. Sau đó, nhà nhập khẩu phải bổ sung nhãn tiếng Việt trước khi đưa hàng vào lưu thông.

    Điều 40 khoản 4 miễn nhãn phụ cho một số trường hợp, như linh kiện thay thế trong bảo hành không bán ra, nguyên liệu, linh kiện nhập để sản xuất, hoặc hàng mẫu để thử nghiệm, chứng nhận, trưng bày hội chợ.

    Nhãn phụ hàng nhập khẩu phải ghi những nội dung gì?

    Điều 42 khoản 1 yêu cầu nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam có bằng tiếng Việt:

    • Tên hàng hóa: chữ lớn nhất trong các nội dung bắt buộc, không gây hiểu sai bản chất, công dụng (Điều 43).
    • Tổ chức chịu trách nhiệm: với hàng nhập khẩu, ghi tên, địa chỉ nhà sản xuất và tên, địa chỉ nhà nhập khẩu (Điều 44 khoản 2).
    • Xuất xứ: dùng cụm như “Sản xuất tại”, “Xuất xứ”, “Made in” kèm tên nước (Điều 47 khoản 2); tên nước không được viết tắt (Điều 39 khoản 1).
    • Nội dung khác theo nhóm hàng: liệt kê tại Phụ lục I của nghị định.

    Thiết bị điện gia dụng, chăm sóc cá nhân cần thêm gì?

    • Điều 49 khoản 2: hàng điện, điện tử, máy móc, thiết bị phải ghi thông số kỹ thuật cơ bản.
    • Phụ lục I, nhóm 40 (thiết bị điện, điện tử…): năm sản xuất, thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo, hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
    • Phụ lục I, nhóm 61 (bàn chải đánh răng): thành phần, thông số kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo (nếu có), tháng và năm sản xuất.
    • Hàng thuộc nhiều nhóm: tổ chức chịu trách nhiệm tự xác định nhóm theo công dụng chính (Điều 42 khoản 1 điểm d). Sản phẩm được quản lý là trang thiết bị y tế còn theo nhóm 13 và pháp luật chuyên ngành.

    Ví dụ, thông số công bố của máy tăm nước M159 gồm bình 300 ml, áp lực 40–130 PSI, 4 chế độ, pin 1.500 mAh, công suất 6 W, chống nước IPX7, là loại thông tin cần dịch chính xác.

    Dán nhãn phụ ở đâu: quy trình 4 bước

    • Vị trí: trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm, không che khuất nội dung bắt buộc của nhãn gốc (Điều 40 khoản 2), dễ quan sát mà không phải tháo rời sản phẩm (Điều 36 khoản 1).
    • Nhãn điện tử: nhãn phụ có thể thể hiện bằng nhãn điện tử nhưng phải giữ nguyên nhãn gốc (Điều 40 khoản 2); hàng rủi ro trung bình, cao vẫn phải có tên hàng, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ, cảnh báo trên nhãn vật lý (Điều 53 khoản 2).
    • Bán online: người bán trên nền tảng thương mại điện tử phải công khai toàn bộ nội dung nhãn, trừ thông tin riêng từng sản phẩm như ngày sản xuất, số lô (Điều 41 khoản 5).
    Minh họa 4 bước làm nhãn phụ: kiểm tra nhãn gốc, soạn nhãn tiếng Việt, dán nhãn lên bao bì, kiểm tra lại trước khi bán
    1. Kiểm tra nhãn gốc: đối chiếu tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất với chứng từ lô hàng; ghi lại thông số, cảnh báo đang có.
    2. Soạn nội dung nhãn phụ tiếng Việt: dịch đúng nội dung bắt buộc, bổ sung phần còn thiếu theo Điều 42 và Phụ lục I, thêm tên, địa chỉ nhà nhập khẩu.
    3. Dán nhãn phụ lên sản phẩm hoặc bao bì: chọn chỗ dễ thấy, không che nhãn gốc; dùng chất liệu bám chắc, khó bong.
    4. Kiểm tra lại trước khi bán: lấy mẫu vài hộp trong lô, soát chính tả, tên nước, đơn vị đo; chụp nhãn để đăng lên trang bán online.

    Lỗi hay gặp khi làm nhãn phụ

    • Dán đè lên tên hàng, xuất xứ hoặc cảnh báo của nhãn gốc.
    • Dịch “sáng tạo”, thêm công dụng không có trên nhãn gốc. Điều 40 khoản 3 yêu cầu nhãn phụ “phải phản ánh đúng bản chất và nguồn gốc của hàng hóa”.
    • Thiếu tên, địa chỉ nhà nhập khẩu, hoặc viết tắt tên nước.
    • Thông số trên nhãn phụ lệch với nhãn gốc, sách hướng dẫn hoặc trang bán online.
    • Giao hàng cho đại lý khi chưa dán nhãn phụ.

    Hàng Inmax và chứng từ nhập khẩu

    Inmax nhập khẩu chính ngạch; tờ khai hải quan và hồ sơ công bố sản phẩm sẵn sàng khi đối tác cần cung cấp cho phòng khám, bệnh viện. Dù nhập từ đâu, đại lý vẫn nên tự kiểm tra nhãn trên hộp trước khi bán, theo bài cách nhận biết máy tăm nước nhập khẩu chính ngạch. Nhà bán trên sàn xem thêm bài bán máy tăm nước online. Cần hỏi chứng từ từng mã, hãy liên hệ Inmax hoặc xem chính sách đại lý.

    Câu hỏi thường gặp

    Có được dán nhãn phụ lên trên nhãn gốc không?

    Được dán trên hàng hóa hoặc bao bì, nhưng không được che khuất nội dung bắt buộc của nhãn gốc (Điều 40 khoản 2).

    Bao bì in theo Nghị định 43/2017 còn dùng được không?

    Được, nếu đúng quy định cũ và in trước 23/01/2026, nhưng không quá 2 năm kể từ ngày Nghị định 37/2026 có hiệu lực (Điều 98 khoản 4).

    Ai chịu trách nhiệm nếu nhãn phụ ghi sai?

    Tổ chức, cá nhân ghi nhãn chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung (Điều 40 khoản 3); nhà nhập khẩu phải ghi nhãn cho hàng mình nhập (Điều 41 khoản 4).

    Bài viết mang tính tham khảo, tóm tắt Nghị định 37/2026/NĐ-CP tại thời điểm tháng 10/2026, không phải tư vấn pháp lý. Hãy đối chiếu văn bản hiện hành và hỏi cơ quan quản lý hoặc luật sư khi áp dụng cho lô hàng cụ thể.

    Goods imported into Vietnam often carry only a foreign-language label. Before they go on sale, the importer must add a supplementary label for imported goods in Vietnamese. This article summarises the current rules, with article numbers so you can check them against the original text.

    Which regulation governs goods labelling now?

    It is Decree 37/2026/ND-CP of 23 January 2026, which details the Law on Product and Goods Quality; Chapter IV covers labelling. Under Article 97, the decree took effect on the day it was signed and replaced Decree 43/2017/ND-CP on goods labels and Decree 111/2021/ND-CP, which amended it. The original text is on the Government legal documents portal (Vietnamese) and in the Official Gazette (Vietnamese).

    Two transitional rules in Article 98:

    • Goods labelled correctly under the old rules and produced, imported or placed on the market before 23 January 2026 may stay on the market until the expiry date on the label (clause 3).
    • Labels and packaging printed correctly under the old rules before that date may still be used, but for no more than 2 years from the decree's effective date (clause 4).

    Original label vs supplementary label

    Under Article 3, the original label is the label first shown on the goods or their commercial packaging (clause 6). A supplementary label shows the mandatory content translated from the foreign-language original label into Vietnamese, plus any mandatory content the original label lacks (clause 7). In short, a supplementary label sits alongside the original label; it does not replace it.

    When do imported goods need a supplementary label?

    • Article 39(3): if the label of imported goods does not show, or does not fully show, the mandatory content in Vietnamese, a Vietnamese supplementary label is required and the original label must be kept.
    • Article 42(2): at customs clearance, the original label must be a physical label showing the product name, origin, and the name and address of the manufacturer or the responsible organisation abroad. The importer must then add the Vietnamese label before the goods are placed on the market.

    Article 40(4) exempts some cases, such as spare parts imported for warranty replacement and not sold, raw materials and components imported for production, or samples for testing, certification or trade-fair display.

    What must a supplementary label for imported goods show?

    Article 42(1) requires labels of goods on the Vietnamese market to show, in Vietnamese:

    • Product name: in the largest lettering among the mandatory items, without misleading about the product's nature or use (Article 43).
    • Responsible organisation: for imports, the manufacturer's name and address and the importer's name and address (Article 44(2)).
    • Origin: using a phrase such as “Sản xuất tại”, “Xuất xứ” or “Made in” plus the country (Article 47(2)); the country name must not be abbreviated (Article 39(1)).
    • Other content by product group: listed in Appendix I of the decree.

    What do electrical household and personal care devices need?

    • Article 49(2): electrical and electronic goods, machinery and equipment must show basic technical specifications.
    • Appendix I, group 40 (electrical and electronic equipment, among others): year of manufacture, technical specifications, warnings, instructions for use and storage.
    • Appendix I, group 61 (toothbrushes): materials, technical specifications, instructions for use, warnings (if any), month and year of manufacture.
    • Goods that fit several groups: the responsible organisation determines the group by the product's main function (Article 42(1)(d)). Products regulated as medical devices also follow group 13 and medical device law.

    For example, the published specifications of the M159 water flosser are a 300 ml tank, 40–130 PSI, 4 modes, a 1,500 mAh battery, 6 W power and IPX7 water resistance: exactly the kind of information that must be translated accurately.

    Where to apply it: a four-step process

    • Position: on the goods or commercial packaging, without covering the original label's mandatory content (Article 40(2)), easy to see without taking the product apart (Article 36(1)).
    • Electronic labels: a supplementary label may take electronic form, but the original label must be kept (Article 40(2)); medium- and high-risk goods must still show the name, responsible organisation, origin and warnings on a physical label (Article 53(2)).
    • Online sales: sellers on e-commerce platforms must publish the full label content, except unit-specific details such as manufacturing date or batch number (Article 41(5)).
    Four steps to a supplementary label: check the original label, draft the Vietnamese text, apply it to the pack, recheck before sale
    1. Check the original label: match the product name, origin and manufacturer against the shipment documents; note the existing specifications and warnings.
    2. Draft the Vietnamese supplementary label: translate the mandatory content accurately, add what is missing under Article 42 and Appendix I, and add the importer's name and address.
    3. Apply the label to the product or packaging: choose a visible spot that does not cover the original label; use a label material that sticks firmly.
    4. Recheck before sale: sample a few boxes from the batch, proofread spelling, country names and units; photograph the label for your online listing.

    Common supplementary label mistakes

    • Sticking it over the original label's product name, origin or warnings.
    • “Creative” translation that adds benefits not on the original label. Article 40(3) says the supplementary label must reflect the true nature and origin of the goods.
    • Missing the importer's name and address, or abbreviating the country name.
    • Specifications that differ from the original label, the manual or the online listing.
    • Shipping to dealers before the supplementary label is applied.

    Inmax products and import documents

    Inmax imports through official channels; customs declarations and product notification files are available when partners need to provide them to clinics or hospitals. Wherever you source from, dealers should still check the label on the box before selling, using our guide on how to recognise officially imported water flossers. Marketplace sellers can also read selling water flossers online. To ask about the documents for a specific model, contact Inmax or see the dealer policy.

    Frequently asked questions

    Can the supplementary label be stuck on top of the original label?

    It is attached to the goods or packaging, but it must not cover the original label's mandatory content (Article 40(2)).

    Can packaging printed under Decree 43/2017 still be used?

    Yes, if it complied with the old rules and was printed before 23 January 2026, but for no more than 2 years from the effective date of Decree 37/2026 (Article 98(4)).

    Who is responsible if the supplementary label is wrong?

    The organisation or individual doing the labelling is responsible for the accuracy and truthfulness of its content (Article 40(3)); importers must label the goods they import (Article 41(4)).

    This article is for reference only. It summarises Decree 37/2026/ND-CP as of October 2026 and is not legal advice. Check the regulations in force and consult the authorities or a lawyer before applying them to a specific shipment.

    进口到越南的商品,标签往往只有外文。在上市销售前,进口商必须加贴越南语的越南进口商品辅助标签。本文整理现行规定的要点,并附上条款编号,方便您对照原文核实。

    目前由哪份法规规定商品标签?

    是 2026 年 1 月 23 日发布的第 37/2026/NĐ-CP 号议定,该议定细化《产品与商品质量法》,第四章专门规定商品标签。根据第 97 条,议定自签署之日起生效,并取代关于商品标签的第 43/2017/NĐ-CP 号议定及修订它的第 111/2021/NĐ-CP 号议定。原文可在越南政府法规门户(越南语)和政府公报(越南语)查阅。

    第 98 条有两项过渡规定:

    • 按旧规定正确加贴标签、并在 2026 年 1 月 23 日前已生产、进口或流通的商品,可继续流通至标签所示的有效期届满(第 3 款)。
    • 在该日期前按旧规定印制的标签和包装可继续使用,但自议定生效之日起不超过 2 年(第 4 款)。

    原始标签与辅助标签有何区别?

    根据第 3 条,原始标签是首次出现在商品或商业包装上的标签(第 6 款)。辅助标签是把外文原始标签上的必备内容翻译成越南语,并补充原始标签缺少的必备内容(第 7 款)。简单说:辅助标签与原始标签并存,而不是替代原始标签。

    进口商品什么时候必须有辅助标签?

    • 第 39 条第 3 款:进口商品的标签上没有、或没有完整的越南语必备内容时,必须加贴越南语辅助标签,并保留原始标签。
    • 第 42 条第 2 款:办理清关时,原始标签必须是实体标签,标明商品名称、原产地以及国外生产商或责任组织的名称和地址。之后,进口商必须在商品进入流通前补充越南语标签。

    第 40 条第 4 款规定了若干免贴辅助标签的情形,例如为保修更换而进口、不对外销售的零部件,为生产而进口的原料和零部件,以及用于检测、认证或展会展示的样品。

    越南进口商品辅助标签必须写哪些内容?

    第 42 条第 1 款要求在越南市场流通的商品标签以越南语标明:

    • 商品名称:字号在各项必备内容中最大,不得对商品性质、用途造成误解(第 43 条)。
    • 责任组织:进口商品须写明生产商名称、地址以及进口商名称、地址(第 44 条第 2 款)。
    • 原产地:使用“Sản xuất tại”“Xuất xứ”“Made in”等用语加国家名称(第 47 条第 2 款);国家名称不得缩写(第 39 条第 1 款)。
    • 按商品类别的其他内容:见议定附录一。

    家用电器、个人护理设备还需要什么?

    • 第 49 条第 2 款:电器、电子产品、机器设备必须标明基本技术参数。
    • 附录一第 40 组(电气、电子设备等):生产年份、技术参数、警示信息、使用和保存说明。
    • 附录一第 61 组(牙刷):材质成分、技术参数、使用说明、警示信息(如有)、生产年月。
    • 跨多个类别的商品:由责任组织根据主要用途自行确定类别(第 42 条第 1 款 d 项)。按医疗器械管理的产品,还须遵守第 13 组及医疗器械专门法规。

    例如,M159 冲牙器公布的参数为:水箱 300 毫升、压力 40–130 PSI、4 档模式、电池 1,500 mAh、功率 6 W、IPX7 防水,这类信息必须准确翻译。

    贴在哪里:四步流程

    • 位置:贴在商品或商业包装上,不得遮挡原始标签的必备内容(第 40 条第 2 款),且无需拆开产品即可清楚看到(第 36 条第 1 款)。
    • 电子标签:辅助标签可以采用电子形式,但必须保留原始标签(第 40 条第 2 款);中、高风险商品仍须在实体标签上标明名称、责任组织、原产地和警示信息(第 53 条第 2 款)。
    • 线上销售:电商平台卖家必须公开标签全部内容,生产日期、批号等单件信息除外(第 41 条第 5 款)。
    辅助标签四步示意:核对原始标签、编写越南语内容、贴到包装上、销售前复查
    1. 核对原始标签:将商品名称、原产地、生产商与该批货物单据核对;记录现有参数和警示。
    2. 编写越南语辅助标签:准确翻译必备内容,按第 42 条和附录一补充缺少的部分,并加上进口商名称和地址。
    3. 把标签贴到产品或包装上:选择醒目、不遮挡原始标签的位置;使用粘贴牢固的标签材料。
    4. 销售前复查:从该批货中抽查几盒,核对拼写、国家名称和计量单位;拍下标签用于网店商品页。

    辅助标签常见错误

    • 贴住原始标签上的商品名称、原产地或警示信息。
    • “创造性”翻译,加上原始标签没有的功效。第 40 条第 3 款要求辅助标签必须如实反映商品的本质和来源。
    • 漏写进口商名称、地址,或缩写国家名称。
    • 辅助标签上的参数与原始标签、说明书或网店页面不一致。
    • 尚未加贴辅助标签就发货给代理商。

    Inmax 产品与进口单据

    Inmax 通过正规渠道进口;合作方需要向诊所、医院提供时,可随时提供海关报关单和产品公布资料。无论从哪里进货,代理商在销售前仍应自行检查包装上的标签,可参考《如何识别正规进口冲牙器》。平台卖家还可阅读《线上销售冲牙器》。如需了解某个型号的单据,请联系 Inmax或查看代理政策。

    常见问题

    辅助标签可以贴在原始标签上面吗?

    辅助标签贴在商品或包装上,但不得遮挡原始标签的必备内容(第 40 条第 2 款)。

    按第 43/2017 号议定印制的包装还能用吗?

    可以,前提是符合旧规定并在 2026 年 1 月 23 日前印制,但自第 37/2026 号议定生效之日起不超过 2 年(第 98 条第 4 款)。

    辅助标签写错由谁负责?

    加贴标签的组织或个人对内容的准确性、真实性负责(第 40 条第 3 款);进口商有义务为其进口的商品加贴标签(第 41 条第 4 款)。

    本文仅供参考,依据截至 2026 年 10 月的第 37/2026/NĐ-CP 号议定整理,不构成法律意见。用于具体货物前,请核对现行有效的法规,并咨询主管机关或律师。

    베트남에 수입되는 상품에는 외국어 라벨만 붙어 있는 경우가 많습니다. 판매 전에 수입자는 베트남어로 된 베트남 수입품 보조 라벨을 붙여야 합니다. 이 글은 현행 규정의 핵심을 조항 번호와 함께 정리해, 원문과 대조해 볼 수 있도록 했습니다.

    지금 상품 라벨은 어떤 법령이 규정할까?

    2026년 1월 23일 공포된 시행령 제37/2026/NĐ-CP호입니다. 제품·상품 품질법을 구체화하는 시행령으로, 제4장이 상품 라벨을 다룹니다. 제97조에 따라 서명일부터 시행되며, 상품 라벨에 관한 시행령 제43/2017/NĐ-CP호와 이를 개정한 제111/2021/NĐ-CP호를 대체했습니다. 원문은 베트남 정부 법령 포털(베트남어)과 정부 관보(베트남어)에서 볼 수 있습니다.

    제98조의 경과 규정 두 가지:

    • 옛 규정에 맞게 라벨을 붙이고 2026년 1월 23일 전에 생산·수입·유통된 상품은 라벨에 적힌 사용기한까지 계속 유통할 수 있습니다(제3항).
    • 그 전에 옛 규정에 맞게 인쇄한 라벨과 포장은 계속 쓸 수 있지만, 시행일부터 2년을 넘을 수 없습니다(제4항).

    원 라벨과 보조 라벨은 어떻게 다를까?

    제3조에 따르면 원 라벨은 상품이나 상업 포장에 처음 표시된 라벨입니다(제6항). 보조 라벨은 외국어 원 라벨의 필수 내용을 베트남어로 옮기고, 원 라벨에 빠진 필수 내용을 보충한 라벨입니다(제7항). 즉 보조 라벨은 원 라벨을 대신하지 않고 함께 붙습니다.

    수입품에 보조 라벨이 필요한 경우는?

    • 제39조 제3항: 수입품 라벨에 베트남어 필수 내용이 없거나 부족하면 베트남어 보조 라벨을 붙이고 원 라벨은 그대로 두어야 합니다.
    • 제42조 제2항: 통관 시 원 라벨은 실물 라벨이어야 하며 상품명, 원산지, 해외 제조자 또는 책임 조직의 이름과 주소가 있어야 합니다. 이후 수입자는 상품을 유통하기 전에 베트남어 라벨을 보충해야 합니다.

    제40조 제4항은 일부 경우를 면제합니다. 예를 들어 보증 수리용으로 수입해 판매하지 않는 부품, 생산용으로 수입한 원료·부품, 시험·인증이나 박람회 전시용 견본 등입니다.

    베트남 수입품 보조 라벨에 써야 할 내용은?

    제42조 제1항은 베트남 시장에 유통되는 상품 라벨에 다음을 베트남어로 표시하도록 요구합니다.

    • 상품명: 필수 항목 중 가장 큰 글씨로, 상품의 본질이나 용도를 오해하게 해서는 안 됩니다(제43조).
    • 책임 조직: 수입품은 제조자의 이름·주소와 수입자의 이름·주소를 적습니다(제44조 제2항).
    • 원산지: “Sản xuất tại”, “Xuất xứ”, “Made in” 같은 문구와 국가명을 씁니다(제47조 제2항). 국가명은 줄여 쓸 수 없습니다(제39조 제1항).
    • 품목군별 기타 항목: 시행령 부록 I에 나열되어 있습니다.

    가정용 전기기기, 개인 관리 기기는 무엇이 더 필요할까?

    • 제49조 제2항: 전기·전자 제품, 기계, 장비는 기본 기술 사양을 표시해야 합니다.
    • 부록 I 제40군(전기·전자 장비 등): 제조 연도, 기술 사양, 경고 정보, 사용·보관 방법.
    • 부록 I 제61군(칫솔): 재질, 기술 사양, 사용 방법, 경고(있는 경우), 제조 연월.
    • 여러 품목군에 해당하는 상품: 책임 조직이 주된 용도에 따라 품목군을 정합니다(제42조 제1항 d호). 의료기기로 관리되는 제품은 제13군과 의료기기 관련 법령도 따릅니다.

    예를 들어 M159 구강세정기의 공개 사양은 300ml 물통, 40–130 PSI, 4가지 모드, 1,500mAh 배터리, 6W 출력, IPX7 방수로, 정확하게 옮겨야 하는 정보입니다.

    어디에 붙일까: 4단계 절차

    • 위치: 상품이나 상업 포장에 붙이되 원 라벨의 필수 내용을 가리지 않고(제40조 제2항), 제품을 분해하지 않아도 쉽게 보이는 곳이어야 합니다(제36조 제1항).
    • 전자 라벨: 보조 라벨을 전자 형태로 표시할 수 있지만 원 라벨은 유지해야 합니다(제40조 제2항). 중·고위험 상품은 상품명, 책임 조직, 원산지, 경고를 실물 라벨에 표시해야 합니다(제53조 제2항).
    • 온라인 판매: 전자상거래 플랫폼 판매자는 라벨 내용 전체를 공개해야 합니다. 제조일, 로트 번호 같은 개별 정보는 제외됩니다(제41조 제5항).
    보조 라벨 4단계 일러스트: 원 라벨 확인, 베트남어 문안 작성, 포장에 부착, 판매 전 재확인
    1. 원 라벨 확인: 상품명, 원산지, 제조자를 선적 서류와 대조하고 기존 사양과 경고 문구를 기록합니다.
    2. 베트남어 보조 라벨 작성: 필수 내용을 정확히 옮기고 제42조와 부록 I에 따라 빠진 항목을 보충하며, 수입자의 이름과 주소를 넣습니다.
    3. 제품 또는 포장에 부착: 원 라벨을 가리지 않는 잘 보이는 곳에, 쉽게 떨어지지 않는 라벨 소재로 붙입니다.
    4. 판매 전 재확인: 로트에서 몇 상자를 골라 맞춤법, 국가명, 단위를 확인하고 온라인 상품 페이지용으로 라벨 사진을 찍어 둡니다.

    보조 라벨에서 흔한 실수

    • 원 라벨의 상품명, 원산지, 경고 문구 위에 덮어 붙이기.
    • 원 라벨에 없는 효과를 덧붙이는 ‘창작’ 번역. 제40조 제3항은 보조 라벨이 상품의 본질과 출처를 정확히 반영해야 한다고 규정합니다.
    • 수입자의 이름·주소 누락, 국가명 약어 사용.
    • 원 라벨, 설명서, 온라인 페이지와 다른 사양 표기.
    • 보조 라벨을 붙이기 전에 대리점으로 출고하기.

    Inmax 제품과 수입 서류

    Inmax는 정식 통관으로 수입하며, 파트너가 병원이나 치과에 제출해야 할 때 세관 신고서와 제품 공표 서류를 준비해 두고 있습니다. 어디서 들여오든 대리점은 판매 전에 상자의 라벨을 직접 확인하는 것이 좋습니다. 정식 수입 구강세정기 구별법을 참고하세요. 플랫폼 판매자라면 구강세정기 온라인 판매 글도 도움이 됩니다. 모델별 서류는 Inmax에 문의하거나 대리점 정책을 확인하세요.

    자주 묻는 질문

    보조 라벨을 원 라벨 위에 붙여도 되나요?

    상품이나 포장에 붙이되, 원 라벨의 필수 내용을 가려서는 안 됩니다(제40조 제2항).

    시행령 제43/2017호에 따라 인쇄한 포장을 계속 써도 되나요?

    옛 규정에 맞고 2026년 1월 23일 전에 인쇄했다면 쓸 수 있지만, 시행령 제37/2026호 시행일부터 2년을 넘을 수 없습니다(제98조 제4항).

    보조 라벨이 틀리면 누가 책임지나요?

    라벨을 붙인 조직이나 개인이 내용의 정확성과 진실성에 책임을 집니다(제40조 제3항). 수입자는 자신이 수입한 상품의 라벨을 붙일 의무가 있습니다(제41조 제4항).

    이 글은 참고용이며 2026년 10월 기준 시행령 제37/2026/NĐ-CP호를 요약한 것으로, 법률 자문이 아닙니다. 특정 화물에 적용하기 전에 현행 법령을 확인하고 관계 기관이나 변호사와 상담하세요.

    寻找正规进口冲牙器货源? Inmax 在一个工作日内发送按销量分级的经销价,并附产品图片和销售资料。
    分享文章

    文章 相关

    冲牙器批发进货流程:向进口商拿货的4个步骤
    合作

    冲牙器批发进货流程:向进口商拿货的4个步骤

    从提交登记到收货:在Inmax批发冲牙器的流程、四档折扣、合作条件,以及首批选品和库存管理建议。

    查看详情
    在 Shopee、TikTok Shop 线上销售冲牙器:需要做哪些准备
    合作

    在 Shopee、TikTok Shop 线上销售冲牙器:需要做哪些准备

    面向电商平台和社交平台卖家的指南:备齐正规进口货源与单据、如实的商品页、防震包装、维持标价以及售后服务。

    查看详情
    健康护理类企业礼品:选款、印标志、排期全攻略
    合作

    健康护理类企业礼品:选款、印标志、排期全攻略

    印有企业标志的冲牙器、电动牙刷和白噪音机是每天都会用到的礼品。本文介绍如何选款、选择标签定制级别,以及为春节和活动安排订货时间。

    查看详情